Khu 1 gồm cụm dân cư 3 xã ở phía bắc của huyện là: xã Vĩnh Lộc A, xã Vĩnh Lộc B, xã Phạm Văn Hai; Khu 2 gồm cụm dân cư 3 xã là: Xã Tân Nhựt, xã Lê Minh Xuân và xã Bình Lợi; Khu 3 và khu 4 gồm cụm dân cư: xã Hưng Long, xã Quy Đức, xã An Phú Tây và xã Tân Quý Tây.
Huyện Kinh môn, bao gồm các xã: Hiệp An, Phúc Thành, An Phụ, Hiệp Hòa, Thượng Quận, Phạm Mệnh, An Sinh, Thất Hùng, Thái Sơn, Hiệp Sơn, Bạch Đằng, Lê Ninh, Duy Tân, Thị trấn Phú Thứ, Tân Dân, Hoành Sơn; thị trấn Minh Tân, thị trấn Kinh Môn. 21. Hải Dương. KV2-NT. Gồm các huyện
1Bản đồ quy hoạch xã Bình Hưng huyện Bình Chánh 1.1Quy hoạch về diện tích đất tại Bình Chánh 1.2Quy hoạch về các trục đường giao thông 1.2.1Đường Bộ 1.2.2Đường sắt 1.3Quy hoạch về phân bổ mật độ cây xanh ở các khu công nghiệp, khu dân cư 2Thông tin cơ bản về xã Bình Hưng huyện Bình Chánh 2.1Vị trí, địa lý 2.2Diện tích, mật độ dân cư
Chi tiết Nhà LK MT Phan Đình Phùng Giá bán : 31 tỷ Diện tích khuôn viên : 127 m² Diện tích ĐXD : 127 m² Chi tiết Đất LK MT Tô Vĩnh Diện Giá bán : 9.5 tỷ Diện tích khuôn viên : 122 m² Diện tích ĐXD : 122 m² Chi tiết Đất LK HXH Trần Khánh Dư Giá bán : 8.8 tỷ Diện tích khuôn viên : 150 m² Diện tích ĐXD : 137 m² Chi tiết Đất LK HXH Tô Ngọc Vân
ngày 30/7/2013, bộ chính trị đã ban hành nghị quyết số 26-nq/tw về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh nghệ an đến năm 2020, trong đó xác định: "xây dựng thành phố vinh thành trung tâm vùng bắc trung bộ về tài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục - …
Xã Phong Phú ; Xã Tân Quý Tây ; Xã Đa Phước ; Thị Trấn Tân Túc ; Xã An Phú Tây ; Xã Bình Chánh ; Xã Bình Hưng ; Xã Bình Lợi ; Xã Hưng Long ; Xã Lê Minh Xuân ; Xã Phạm Văn Hai ; Xã Quy Đức ; Xã Tân Nhựt ; Xã Vĩnh Lộc A ; Xã Vĩnh Lộc B ; Ủy Ban Nhân Dân Phường An Khánh
hDj6h. Trang chủ » Xã phường Việt Nam 21 Tháng Mười, 202226 Tháng Hai, 2021 Hưng Lộc là một xã của thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Thông tin tổng quan VùngBắc Trung Bộ Diện tích6,71 km² Dân số người 1999 Mật độ người/km² 1999 Mã hành chính Địa giới hành chính Bản đồ vị trí xã Hưng Lộc, thành phố Vinh Bản đồ xã Hưng Lộc, thành phố Vinh Bản đồ giao thông xã Hưng Lộc, thành phố Vinh. Open Street Map Xã Hưng Lộc, TP Vinh nhìn từ vệ tinh Bản đồ vệ tinh xã Hưng Lộc, thành phố Vinh. Satelite Map Có thể bạn quan tâm Thành phố Vinh có 25 đơn vị hành chính cấp phường xã. Trong đó bao gồm 16 phường, 9 xã. Phường Bến Thủy Phường Cửa Nam Phường Đội Cung Phường Đông Vĩnh Phường Hà Huy Tập Phường Hồng Sơn Phường Hưng Bình Phường Hưng Dũng Phường Hưng Phúc Phường Lê Lợi Phường Lê Mao Phường Quán Bàu Phường Quang Trung Phường Trung Đô Phường Trường Thi Phường Vinh Tân Xã Hưng Chính Xã Hưng Đông Xã Hưng Hòa Xã Hưng Lộc Xã Nghi Ân Xã Nghi Đức Xã Nghi Kim Xã Nghi Liên Xã Nghi Phú ☛ Có thể bạn quan tâm Danh sách phường xã Nghệ An Xem thêm bản đồ tỉnh Nghệ An và các thành phố, thị xã, huyện Thành phố VinhThị xã Cửa LòThị xã Hoàng MaiThị xã Thái HòaHuyện Anh SơnHuyện Con CuôngHuyện Diễn ChâuHuyện Đô LươngHuyện Hưng NguyênHuyện Kỳ SơnHuyện Nam ĐànHuyện Nghi LộcHuyện Nghĩa ĐànHuyện Quế PhongHuyện Quỳ ChâuHuyện Quỳ HợpHuyện Quỳnh LưuHuyện Tân KỳHuyện Thanh ChươngHuyện Tương DươngHuyện Yên Thành 🔴 MẸO - Tìm kiếm nhanh quận huyện xã phường cần xem bản đồ Danh sách xã phường Việt Nam Danh sách quận huyện Việt Nam Xem thêm bản đồ các tỉnh thành Việt Nam Hà Nội Hồ Chí Minh Đà Nẵng Hải Phòng Cần Thơ An Giang Bà Rịa – Vũng Tàu Bạc Liêu Bắc Kạn Bắc Giang Bắc Ninh Bến Tre Bình Dương Bình Định Bình Phước Bình Thuận Cà Mau Cao Bằng Đắk Lắk Đắk Nông Điện Biên Đồng Nai Đồng Tháp Gia Lai Hà Giang Hà Nam Hà Tĩnh Hải Dương Hòa Bình Hậu Giang Hưng Yên Khánh Hòa Kiên Giang Kon Tum Lai Châu Lào Cai Lạng Sơn Lâm Đồng Long An Nam Định Nghệ An Ninh Bình Ninh Thuận Phú Thọ Phú Yên Quảng Bình Quảng Nam Quảng Ngãi Quảng Ninh Quảng Trị Sóc Trăng Sơn La Tây Ninh Thái Bình Thái Nguyên Thanh Hóa Thừa Thiên – Huế Tiền Giang Trà Vinh Tuyên Quang Vĩnh Long Vĩnh Phúc Yên Bái Bài viết mới 50 câu hỏi trắc nghiệm về kinh doanh bất động sản Bên dưới là 50 câu hỏi trắc nghiệm về kinh doanh bất động sản. Mời quý anh chị cùng thử sức xem trình độ của mình tới đâu nhé. Có sẵn đáp án bên dưới mỗi câu hỏi để anh chị có thể dễ dàng kiểm tra. Câu 1. Thời hạn giao đất nông nghiệp … Đọc tiếp Kinh nghiệm đi tuyến buýt sông Sài Gòn 2023. Cập nhật lịch chạy Tết Nguyên Đán. Saigon River Bus là tuyến buýt sông đầu tiên ở đi vào hoạt động từ tháng 11/2017. Với chặng đường hơn 10km trên sông Sài Gòn từ Bến Bạch Đằng Quận 1 tới trạm Linh Đông Quận Thủ Đức, đây là lựa chọn rất tuyệt để bạn cùng bạn bè có thể đi du … Đọc tiếp Hơn 500 tỷ đồng xây cầu Bình Gởi nối và Bình Dương Cầu Bình Gởi dài gần một km, rộng 20 m, 4 làn xe, tổng mức đầu tư 570 tỷ đồng, dự kiến khởi công quý hai năm tới giúp kết nối Bình Dương và TP HCM. 5 lưu ý cho người mua nhà dự án lần đầu Bài viết này chỉ là những trải nghiệm sau thời gian dài tiếp xúc và hỗ trợ nhiều khách hàng mà mình rút ra được. Vì bản thân là Sales bán sản phẩm dự án của Vinhomes là nhiều, nên những điều mình chia sẻ sau đây có thể chỉ phù hợp với những khách … Đọc tiếp Vài lưu ý trong thừa kế Không liên quan đến bất động sản BĐS lắm, thế nhưng BĐS lại là một di sản thừa kế phổ biến trong đời sống. Nên việc nắm được những điều cơ bản của Luật thừa kế sẽ giúp mọi người bảo đảm được quyền lợi hợp pháp của mình. Hàng thừa kế Điều 651 Bộ … Đọc tiếp Hiểu rõ hơn về rủi ro cọc công chứng Tôi có tham gia và tư vấn cho một số group về bất động sản, nhận thấy rất nhiều nhà đầu tư thắc mắc xung quanh chủ đề “Bẫy cọc công chứng”. Để giúp mọi người hiểu rõ hơn về vấn đề này cũng như cách xử lý nên mình viết bài dựa trên chút … Đọc tiếp Bản đồ TP Thủ Đức mới nhất 2023 Lấy ý tưởng ban đầu từ việc thành lập một thành phố phía Đông thuộc giống như phố Đông của Thượng Hải, thành phố Thủ Đức được thành lập vào cuối năm 2020 từ việc sáp nhập 3 quận cũ là Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức. Tổng diện tích của TP … Đọc tiếp Cập nhật tiến độ cầu Thủ Thiêm 2 tháng 2/2022. Sẵn sàng để hoàn thành trước ngày 30/4 Theo quan sát của Địa Ốc Thông Thái, hiện tại Cầu Thủ Thiêm 2 đã hoàn thiện hơn 90%, sẵn sàng để thông xe trước ngày 30/4 như kế hoạch đã đề ra. Sau nhiều lần lỡ hẹn thì cuối cùng cầu Thủ Thiêm cũng có thể đi vào hoạt động trong năm 2022. Cầu … Đọc tiếp
Vinh là thành phố trực thuộc tỉnh Nghệ An và được coi là trung tâm văn hóa, kinh tế lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ của nước ta. Đây cũng là đầu mối quan trọng trong cửa ngõ kinh tế giữa Myanmar, Thái Lan và Việt Nam. Với nhiều lợi thế cùng sự phát triển nhanh chóng, hạ tầng đồng bộ, Vinh đang là điểm đến của nhiều nhà đầu tư. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về thành phố và quy hoạch mới nhất thông qua bản đồ thành phố Vinh dưới đây nhé! XEM BẢN ĐỒ CHI TIẾT TẠI ĐÂY Vị Trí Địa Lý Thành phố VinhVị trí hành chính Thành phố VinhMật độ dân số của Thành phố VinhBản đồ khổ lớn thành phố VinhBản đồ chi tiết các phường/xã của Thành phố VinhPhường Bến ThủyPhường Cửa NamPhường Đội CungPhường Đông Vĩnh Phường Hà Huy Tập Phường Hồng SơnPhường Hưng Bình Phường Hưng DũngPhường Hưng PhúcPhường Lê LợiPhường Lê Mao Phường Quán Bàu Phường Quang Trung Phường Trung ĐôPhường Trường ThiPhường Vinh Tân Xã Hưng ChínhXã Hưng ĐôngXã Hưng HòaXã Hưng LộcXã Nghi ÂnXã Nghi ĐứcXã Nghi KimXã Nghi LiênXã Nghi PhúBản đồ quy hoạch mới nhất Thành phố Vinh Vị Trí Địa Lý Thành phố Vinh Thành phố Vinh có tọa độ địa lý nằm từ 18°38’50” đến 18°43’38″ vĩ độ Bắc, từ 105°56’30″ đến 105°49’50″ kinh độ Đông. Nằm bên bờ sông Lam, Thành phố Vinh cách thủ đô Hà Nội khoảng 295km về phía Bắc, cách thị xã Cửa Lò là 9 km về phía Đông Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng km về phía Nam, cách thủ đô Viêng Chăn Lào khoảng 456 km về phía Tây. Thành phố có vị trí nằm phía Đông Nam của tỉnh Nghệ An, bên cạnh sông Lam và tọa lạc trên trục giao thông Bắc Nam chính của Việt Nam, từ đây có thể dễ dàng tiếp cận bằng đường cao tốc, đường sắt, tàu thuyền và đường hàng không. Vị trí địa lý thành phố Vinh Dựa theo bản đồ Vinh, vị trí địa lý cụ thể của thành phố như sau Phía Đông Thành phố Vinh Phía đông của Thành phố Vinh nằm giáp thị xã Hương Thủy và huyện Phú Vang. Phía Tây Thành phố Vinh Phía tây và tây bắc của Thành phố Vinh giáp huyện Hưng Nguyên Phía Nam Thành phố Vinh Phía nam và đông nam của thành phố giáp huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Phía Bắc Thành phố Vinh Phía bắc của Vinh giáp với giáp huyện Nghi Lộc. Vị trí hành chính Thành phố Vinh Tính tới thời điểm hiện tại, trên bản đồ thành phố Vinh được chia thành 25 đơn vị hành chính, trong đó có 16 phường và 9 xã cụ thể như sau 16 phường của thành phố là Cửa Nam, Bến Thủy, Hà Huy Tập, Đôi Cung, Đông Vĩnh, Hưng Bình, Hưng Dũng, Hồng Sơn, Hưng Phúc, Lê Mao, Lê Lợi, Quán Bàu, Trung Đô, Quang Trung, Trường Thi và cuối cùng là Vinh Tân 9 xã bao gồm Hưng Đông, Hưng Chính, Hưng Hòa, Hưng Lộc, Nghi Đức, Nghi Ân, Nghi Kim, Nghi Liên, Nghi Phú. Vị trí hành chính Vinh Mật độ dân số của Thành phố Vinh Tổng diện tích đất tự nhiên của Thành phố Vinh là 105 km², dân số năm 2019 là người, mật độ dân số đạt người/km². Trong đó, dân số thành thị là người, chiếm khoảng 68% dân số trên thành phố và dân số nông thôn là người chiếm khoảng 32% của thành phố. >>> Xem thêm Bản Đồ Tỉnh Hà Nam Tra Cứu Thông Tin Quy Hoạch Hà Nam 2022 Bản đồ khổ lớn thành phố Vinh Dưới đây là hình ảnh bản đồ Thành phố Vinh khổ lớn với đầy đủ những thông tin vị trí, ranh giới, diện tích, dân số, địa lý… để bạn có thể tra cứu khi cần thiết. Bản đồ Vinh khổ lớn Cùng với Huế và Thành phố Thanh Hóa, Thành phố Vinh là một trong ba trung tâm đô thị lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ của Việt Nam, được Chính phủ quy hoạch trở thành trung tâm kinh tế – văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ. Thành phố Vinh nằm giữa hai khu kinh tế lớn trên cả nước đó là Nghi Sơn Thanh Hóa và Vũng Áng Hà Tĩnh, bên cạnh thành phố chính là khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Đây cũng được biết đến là thành phố trẻ năng động với nhiều tòa nhà cao tầng và rất nhiều dự án đô thị phát triển tại đây như Vinh Tân, Nghi Phú, Đại Thành – Nghi Kim, Đường 72m Vinh, Tây Đại lộ VI Lenin,… Trong tương lai không xa, Vinh hứa hẹn sẽ trở thành một thành phố hiện đại xứng tầm là đô thị trung tâm vùng Bắc Trung Bộ. Bên cạnh đó, thành phố cũng là đô thị hạt nhân có tác động lan tỏa mạnh mẽ đến tốc độ công nghiệp hóa của toàn tỉnh Nghệ An. Hiện nay, trên bản đồ thành phố Vinh có 7 khu công nghiệp và một số cụm công nghiệp KCN Nam Cấm, VSIP, WHA, HOÀNG MAI 1, Bắc Vinh CCN Nghi Phú, Hưng Đông, Hưng Lộc, Nghi Thạch, khu công nghệ cao, dệt may – khai thác cảng Bến Thủy, sản xuất Vật liệu xây dựng Trung Đô. Bản đồ chi tiết các phường/xã của Thành phố Vinh Thông qua từng bản đồ chi tiết của các phường/xã tại Vinh, bạn sẽ dễ dàng tìm kiếm và tra cứu thông tin về vị trí tiếp giáp, đơn vị hành chính, diện tích, dân số… của từng đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố Vinh. Phường Bến Thủy Là một phường nằm trên bản đồ thành phố Vinh, Phường Bến Thủy có diện tích tự nhiên là 2,91 km², dân số hơn người, trên hộ. Trên địa bàn phường sở hữu nhiều đầu mối giao thông quan trọng về cả đường thủy và đường bộ, phía Nam nằm giáp tỉnh Hà Tĩnh được ngăn cách bằng con sông Lam. Phường Cửa Nam Trên bản đồ Vinh, Phường Cửa Nam nằm phía Tây thành phố, có diện tích 1,98 km², dân số năm 1999 thống kê là người, mật độ dân số đạt người/km². Phường Cửa Nam có nhiều lợi thế trong việc phát triển kinh tế dịch vụ – thương mại và du lịch. Trên bản đồ phường, hệ thống giao thông phát triển mạnh mẽ bao gồm đường sắt, đường bộ, đường thủy. Phường còn có Thành cổ, nhà thờ Cầu Rầm, chùa Cần Linh, khu thương mại, công viên giải trí… được coi là một thành phố thu nhỏ và là điểm du lịch hấp dẫn. Phường Đội Cung Đội Cung là một phường nằm ở phía tây bắc trên bản đồ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam. Phường Đông Vĩnh Trên bản đồ Vinh, Phường Đông Vĩnh có diện tích tự nhiên là 3,93 km², dân số năm 1999 thống kê là người, mật độ dân số đạt người/km². Phường Hà Huy Tập Nằm trên bản đồ thành phố Vinh, phường Hà Huy Tập có diện tích 2,15 km², dân số năm 1999 thống kê là người, mật độ dân số đạt người/km². Phường Hồng Sơn Phường Hồng Sơn có diện tích 0,5 km², dân số năm 1999 thống kê là người, mật độ dân số đạt người/km². Phường Hưng Bình Phường Hưng Bình nằm trên bản đồ Vinh, có diện tích 1,62 km², dân số năm 1999 thống kê là người,mật độ dân số đạt người/km². Phường Hưng Dũng Nằm trên bản đồ Thành phố Vinh, phường Hưng Dũng có diện tích 5,16 km², dân số năm 2010 thống kê là người, mật độ dân số đạt người/km². Về đơn vị hành chính, phường Hưng Dũng được chia thành 21 khối trong đó có 19 khối dân cư và 1 khối chung cư. Cụ thể Khối cư dân Tân Lâm, Trung Định, Đông Lâm, Tân Nam, Đông Thọ, Văn Trung, Xuân Nam, Xuân Trung, Xuân Tiến, Xuân Đông, Tân Lộc, Tân Phúc, Trung Tiến, Trung Hợp, Văn Tiến, Xuân Bắc, Trung Đông, Tân Tiến, Trung Yên Khối chung cư Trung Hợp Tân Hợp và Trung Đô sáp nhập Phường Hưng Phúc Phường Hưng Phúc có diện tích đất tự nhiên là 1,14 km², dân số năm 2005 là người, mật độ dân số của phường là người/km². Phường Lê Lợi Phường Lê Lợi có diện tích 1,37 km² trên bản đồ Vinh, dân số năm 1999 thống kê là người, mật độ dân số là người/km². Phường Lê Mao Phường Lê Mao chiếm diện tích 0,88 km² trên bản đồ Vinh, dân số năm 1999 thống kê là người, mật độ dân số là người/km². Phường Quán Bàu Phường Quán Bàu có diện tích 2,31 km², dân số năm 2005 thống kê là người, mật độ dân số phường là người/km². Phường Quang Trung Nằm trên bản đồ thành phố Vinh, phường Quang Trung từng là trung tâm hành chính, thương mại của Vinh và Nghệ An dưới thời Nguyễn. Phường Trung Đô Trên bản đồ Vinh, phường Trung Đô nằm bên tuyến kênh Nhà Lê, đây được coi là tuyến đường thủy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam từ kinh đô Hoa Lư tới Đèo Ngang và được coi như tuyến đường Hồ Chí Minh trên sông có ý nghĩa lớn trong chiến tranh của người Việt. Phường Trường Thi Phường Trường Thi được thành lập ngày 21/8/1982 bao gồm một phần của các xã Hưng Thủy, Hưng Dũng và Trung Đô, phường sở hữu diện tích 1,93 km², dân số năm 1999 thống kê là người, mật độ dân số đạt người/km². Phường Vinh Tân Trên bản đồ thành phố Vinh, Phường Vinh Tân có phía đông giáp phường Trung Đô, phía tây giáp xã Hưng Chính, thành phố Vinh và huyện Hưng Nguyên. Phía nam là xã Hưng Lợi, xã Hưng Thịnh, huyện Hưng Nguyên. Phía bắc giáp các phường là Hồng Sơn, Cửa Nam. Xã Hưng Chính Trên bản đồ Vinh, xã Hưng Chính có diện tích là 4,53 km², dân số năm 1999 là người, mật độ dân số đạt người/km². Xã Hưng Đông Trên bản đồ Vinh, xã Hưng Chính có diện tích là 6,43 km², dân số năm 1999 là người, mật độ dân số đạt người/km². Xã Hưng Hòa Xã có diện tích 14,53 km² trên bản đồ thành phố Vinh, dân số năm 1999 là người, mật độ dân số là 471 người/km² Xã Hưng Lộc Xã Hưng Lộc có diện tích tự nhiên 6,71 km², dân số năm 2021 thống kê người, mật độ dân số là người/km². Xã Nghi Ân Nghi Ân là một xã nằm phía đông trên bản đồ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam. Xã Nghi Đức Xã Nghi Đức có diện tích tự nhiên 5,66 km², dân số năm 1999 là người, mật độ dân số là 845 người/km². Xã Nghi Kim Xã Nghi Đức có diện tích tự nhiên 7,36 km², dân số năm 1999 là người, mật độ dân số là người/km². Xã Nghi Liên Xã Nghi Liên có diện tích tự nhiên 3,35 km², dân số năm 1999 là người,mật độ dân số là người/km². Xã Nghi Phú Trên bản đồ Vinh, Xã Nghi Phú có diện tích tự nhiên 6,47 km², dân số năm 1999 là người, mật độ dân số là người/km². >>> Xem thêm Bản Đồ Long An & Thông Tin Quy Hoạch Long An Mới Nhất Bản đồ quy hoạch mới nhất Thành phố Vinh Là nơi thu hút rất nhiều nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước bởi vậy mà những thông tin quy hoạch thành phố Vinh trong giai đoạn sắp tới luôn được quan tâm. Về quy hoạch, TP Vinh được xác định theo bản đồ quy hoạch Thành phố Vinh đến năm 2030. Dưới đây là bản đồ quy hoạch mới nhất của Thành phố Vinh để bạn dễ dàng theo dõi. Bản đồ quy hoạch mới nhất của Vinh Theo bản đồ và thông tin quy hoạch thành phố Vinh, trong giai đoạn tiếp theo, thành phố sẽ tập trung hướng tới mục tiêu Trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và đầu mối giao lưu trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đồng thời là đầu tàu tăng trưởng và giải quyết những nhiệm vụ trọng yếu về phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung bộ; Là đô thị loại I, trung tâm của vùng Bắc Trung bộ về những lĩnh vực Tài chính, thương mại, du lịch, khoa học – công nghệ, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục – đào tạo. Nắm giữ vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, đầu mối giao thông quốc gia, quốc tế. Cụ thể quy hoạch của thành phố Vinh sẽ như sau Không gian đô thị Vinh sẽ được chia thành 4 phân vùng trong đó sẽ có 3 phân vùng phát triển đô thị và 01 phân vùng là khu vực liên kết Nâng cấp cảng hàng không Vinh theo phê duyệt quy hoạch Cải tạo nhà ga đường sắt hiện hữu; Quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc Quy hoạch đường cao tốc Bắc Nam nằm phía Tây thành phố, với mặt cắt 8 làn xe rộng 100 m. Mở rộng quốc lộ 1A với đoạn đường Nam Cấm – Quán Bánh, mặt cắt 100m; quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Vinh với mặt cắt rộng 100m; quốc lộ ven biển đi qua Cửa Lò rộng 60 m. Xây dựng cầu Cửa Hội, cầu Hưng Hòa. Xây dựng cảng Cửa Lò theo quy hoạch phê duyệt Nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống đường giao thông nội thị hiện hữu tại thành phố. Phát triển mạng lưới đường nội thị theo dạng ô bàn cờ, hình thành những trục chính theo hướng Nam – Bắc, Đông – Tây Xây dựng tuyến xe buýt nhanh BRT trục Vinh – Cửa Lò, những tuyến xe buýt nội thị liên kết tới những vùng phụ cận Sở hữu nhiều lợi thế cùng chiến lược phát triển, thành phố Vinh hứa hẹn sẽ phát triển nhanh chóng và đây cũng là thị trường bất động sản được rất nhiều nhà đầu tư lựa chọn với kỳ vọng sinh lời vượt trội. Trên đây là thông tin bản đồ thành phố Vinh và những thông tin quy hoạch mới nhất tại Vinh. Nếu bạn đang cần tra cứu thông tin bản đồ và kiểm tra qui hoạch các tỉnh thành Việt Nam hãy truy cập ngay địa chỉ website nhé! Meey Map Tra cứu thông tin bản đồ quy hoạch Bất Động Sản Địa chỉ Tầng 5 Tòa nhà 97-99 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội Website Số điện thoại 0869092929 Email Contact
Hưng Lộc là một xã của thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Thông tin tổng quan Vùng Bắc Trung Bộ Diện tích 6,71 km² Dân số người 1999 Mật độ người/km² 1999 Mã hành chính Địa giới hành chínhBản đồ xã Hưng Lộc, thành phố VinhXã Hưng Lộc, TP Vinh nhìn từ vệ tinh Địa giới hành chính Bản đồ vị trí xã Hưng Lộc, thành phố Vinh Bản đồ xã Hưng Lộc, thành phố Vinh Bản đồ giao thông xã Hưng Lộc, thành phố Vinh. Open Street Map Xã Hưng Lộc, TP Vinh nhìn từ vệ tinh Bản đồ vệ tinh xã Hưng Lộc, thành phố Vinh. Satelite Map ☛ Có thể bạn quan tâm Danh sách phường xã Nghệ An – Tìm kiếm nhanh quận huyện xã phường cần xem bản đồ Danh sách xã phường Việt Nam Danh sách quận huyện Việt Nam
Nhà môi giới ở đất bán Thành phố Vinh Mr Hoàng Thao - Tư vấn BĐS Đất Liền Kề, Biệt Thự, Nhà Phố,Chung cư uy tín, chuyên trợ tốt nhất tới khách hàng với thông tin, giá cả chuẩn nhất từ chủ đầu tư. Hỗ trợ 24/7... > Trần Huy Hoàng Chuyên mua bán nhà đất, chung cư tại Nghệ An, Hà Tĩnh TP Vinh, Cửa Lò, Nghi Xuân, Diễn Châu, Hoàng Mai và nhiều vị trí khác. Liên Hệ để được giải đáp > Nguyễn Xuân Đức Chuyên Viên Tư Vấn Bất Động Sản Chung Cư - Đất Nền - Shophouse Nhà Đất - Biệt Thự Khu Vực Nghệ An - Hà Tĩnh Hotline > THẢO UYÊN LAND Chuyên phân phối đất tại TP Vinh - Nghệ An và đất tại Nghi Xuân - Hà Tĩnh. Hỗ trợ thông tin và hồ sơ pháp lý đầy đủ cho khách hàng. > Lê Văn Ngọc ✓Tư vấn bất động sản ✓Môi giới bất động sản ✓Định giá, đấu giá bất động sản ✓Phân phối, quản lí dự án bất động sản ✳✳✳Ngoài ra chúng tôi còn rất nhiều sản phẩm khác > Anh Tuấn Chuyên viên tư vấn BĐS cao cấp khu vực Nghệ An-Hà Tĩnh phân khúc đất nền,Biệt thự, nhà liền kề,Shophouse, nhà phố, Chung cư...Nguyên tắc làm việc Uy tín, nhiệt tình, hài lòng khách hàng. > Bùi Anh Tuấn Chuyên gia tư vấn bất động sản cao cấp, BĐS nghỉ dưỡng... đất nền, nhà , chung cư, biệt thự, shophouse. Đặc biệt Uy tín, nhiệt tình, hài lòng khách hàng. Nhà tư vấn BĐS có tâm nhất Bắc Trung Bộ > Nguyễn Thị Huyền Chuyên phân phối các sản phẩm chung cư , các sản phẩm ký gửi mua bán đất nền, đất dự án của cá nhân, công ty tại Sàn địa ốc Trường Thịnh > Nguyễn Thị Huyền Chuyên phân phối các sản phẩm đất nền, đất thổ cư, đất liền kề, đất dự án thuộc các tập đoàn lớn. Luôn trao uy, trao niềm tin tới khách hàng! > Nguyễn xuân công nhận ký gửi mua và bán các sản phẩm chung cư, nhà,đất nền, đất liền kề, đất dự án, đất thổ cư trên toàn Địa bàn thành phố vinh, nghệ an. BÁN CÓ TÂM,MUA XỨNG TẦM >
Bản đồ quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất thành phố Vinh Nghệ An, gồm công nghiệp, giao thông, xây dựng, đô thị trên địa bàn. Cập nhật 12/06/2023 Chú ý Độc giả kéo đến cuối bài viết để thấy link Download bản đồ nếu có Thành phố Vinh có tọa độ địa lý từ 18°38’50” đến 18°43’38″ vĩ độ Bắc, từ 105°56’30″ đến 105°49’50″ kinh độ Đông. Thành phố Vinh nằm bên bờ sông Lam, có vị trí địa lý Phía Tây và Tây Bắc, giáp huyện Hưng Nguyên Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc. Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh và đã được Chính phủ quy hoạch để trở thành trung tâm kinh tế – văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ. Thành phố Vinh cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía Bắc, cách thị xã Cửa Lò 16 km về phía Đông Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh km về phía Nam, cách thủ đô Viêng Chăn Lào 456 km về phía Tây. Thành phố có vị trí ở phía Đông Nam của tỉnh bên cạnh sông Lam, và nằm trên trục giao thông Bắc Nam chính của Việt Nam, có thể dễ dàng tiếp cận bằng đường cao tốc, đường sắt, tàu thuyền và đường hàng không. Sân bay Quốc tế Vinh vừa được mở rộng được phục vụ bởi ba hãng hàng không Vietnam Airlines, VietJet Air và Jetstar Pacific. Ngày 5 tháng 9 năm 2008, thành phố trở thành đô thị loại I thứ tư của Việt Nam sau Hải Phòng, Đà Nẵng và Huế. Vinh là thành phố đông dân nhất khu vực Bắc Trung Bộ với hơn dân tính đến năm 2015. Thành phố tiếp giáp huyện Nghi Lộc về phía Bắc và phía Đông, huyện Hưng Nguyên về phía Tây và Tây Bắc, cũng như huyện Nghi Xuân và tỉnh Hà Tĩnh về phía Nam. Vinh nằm cách Hà Nội 300 km về phía Nam và cách Thành phố Hồ Chí Minh km về phía Bắc. Thành phố có tổng diện tích là 104,97 km², bao gồm 16 phường và 9 xã. Quy hoạch thành phố Vinh, bao gồm 16 phường Bến Thủy, Cửa Nam, Đội Cung, Đông Vĩnh, Hà Huy Tập, Hồng Sơn, Hưng Bình, Hưng Dũng, Hưng Phúc, Lê Lợi, Lê Mao, Quán Bàu, Quang Trung, Trung Đô, Trường Thi, Vinh Tân và 9 xã Hưng Chính, Hưng Đông, Hưng Hòa, Hưng Lộc, Nghi Ân, Nghi Đức, Nghi Kim, Nghi Liên, Nghi Phú. Quy hoạch giao thông – đô thị – công nghiệp huyện Hưng Nguyên Về quy hoạch giao thông Quy hoạch giao thông thành phố Vinh được thực hiện theo Đồ án Quy hoạch giao thông tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021. Giao thông đối ngoại Đường hàng không Nâng cấp cảng hàng không Vinh phù hợp với quy hoạch phát triển ngành hàng không đã được phê duyệt. Đường sắt Cải tạo nhà ga đường sắt hiện hữu; Quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc và bố trí nhà ga đường sắt cao tốc tại xã Hưng Tây huyện Hưng Nguyên theo quy hoạch phát triển ngành được duyệt. Đường bộ Quy hoạch đường cao tốc Bắc Nam nằm phía Tây thành phố, mặt cắt 8 làn xe rộng 100 m. Bố trí điểm kết nối với đô thị tại giao điểm với trục Hưng Tây – Vinh – Cửa Lò nút giao khác mức. Mở rộng quốc lộ 1A đoạn Nam Cấm – Quán Bánh có mặt cắt ngang rộng 100 m; quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Vịnh có mặt cắt ngang rộng 100 m; quốc lộ ven biển đi qua Cửa Lò có mặt cắt ngang rộng 60 m. Xây dựng cầu Cửa Hội, cầu Hưng Hòa qua sông Lam kết nối với huyện Nghi Xuân – Hà Tĩnh. Hệ thống bến xe khách liên tỉnh gồm Bến xe phía Bắc tại xã Nghi Kim, bến xe phía Tây tại xã Hưng Đạo Hưng Nguyên, bến xe phía Nam tại xã Hưng Lợi. Đường thủy Xây dựng cảng Cửa Lò theo quy hoạch được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt là khu bến cảng tổng hợp, phục vụ trực tiếp Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tiếp chuyển hàng hóa quá cảnh cho Lào, Đông Bắc Thái Lan tiếp nhận cỡ tàu từ DWT đến DWT kết hợp bến du thuyền phục vụ phát triển du lịch. Xây dựng cảng Cửa Hội là cảng cá của vùng, tiếp nhận cỡ tàu từ 400 – 1000 DWT. Tổ chức hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên cơ sở kết nối sông Lam, sông Đào, sông Kẻ Gai. Chuyển đổi cảng Bến Thuỷ từ cảng hàng hoá trở thành cảng hành khách và phục vụ du lịch. Về quy hoạch hệ thống đô thị UBND tỉnh Nghệ An vừa họp và thống nhất phương án mở rộng địa giới hành chính và không gian đô thị Trong số 5 phương án được tổ soạn thảo đề xuất, UBND tỉnh Nghệ An đã thống nhất chọn phương án 3. Theo đó, sẽ mở rộng bao gồm Lò và 9 xã của huyện Nghi Lộc xã Khánh Hợp, Nghi Thịnh, Nghi Trường, Nghi Thạch, Nghi Xuân, Nghi Phong, Phúc Thọ, Nghi Thái, Nghi Vạn. Với phương án này, diện tích mới của sẽ là 205,18 km2, dân số người, số đơn vị hành chính cấp phường, xã là 41. Tất cả các tiêu chí đều vượt quy định tại Nghị quyết số 1211/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Hiện tại, có diện tích 105 km2, dân số người với 25 phường, xã. Đô thị Vinh sẽ phát triển theo mô hình “Đô thị đa cực sinh thái phi tập trung, nhất thể hóa giữa đô thị với nông thôn và tự nhiên”. Được chia thành 4 phân vùng trong đó có 3 phân vùng phát triển đô thị và 1 phân vùng là khu vực liên kết. Khu vực đô thị Cửa Lò hiện hữu và mở rộng về phía Tây thuộc huyện Nghi Lộc. Với diện tích khoảng 41,99 km2, dân số khoảng người. Là đô thị du lịch biển, đồng thời phát triển các khu đô thị mới có trọng tâm về các lĩnh vực giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, du lịch nghỉ dưỡng. Khu vực đô thị Quán Hành – Khu kinh tế Đông Nam, với diện tích khoảng 25,37 km2, dân số khoảng người. Là trung tâm công nghiệp và đầu mối vận tải hàng hóa, đồng thời phát triển các khu đô thị mới với định hướng phát triển. Về quy hoạch phát triển công nghiệp Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Vinh được định hướng theo Kế hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An. Hiện tại trong kỳ 2021-2030 TP. Vinh đã có một số khu công nghiệp và quy hoạch xây mới, mở rộng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn. Ngoài Khu kinh tế Đông Nam, tỉnh Nghệ An còn có 8 Khu công nghiệp được quy hoạch với tổng diện tích ha, gồm các Khu công nghiệp Khu công nghiệp Hoàng Mai 600ha, Khu công nghiệp Đông Hồi 600ha, Khu công nghiệp Bắc Vinh 60ha, Khu công nghiệp Nghĩa Đàn 200ha, Khu công nghiệp Sông Dinh 300ha, Khu công nghiệp Tân Kỳ 600ha, Khu công nghiệp Tri Lễ 200ha, Khu công nghiệp Phủ Quỳ 300ha. Đến nay, đã hoàn thành phê duyệt quy hoạch xây dựng 05 khu công nghiệp, gồm Khu công nghiệp Bắc Vinh, diện tích 60,16ha; Khu công nghiệp Nghĩa Đàn, diện tích 245,68ha; Khu công nghiệp Sông Dinh, diện tích 301,65ha; Khu công nghiệp Tân Kỳ, diện tích 600ha; Khu công nghiệp Tri Lễ, diện tích 106,95ha; Còn lại Khu công nghiệp Phủ Quỳ hiện chưa triển khai lập quy hoạch xây dựng. Theo quy hoạch đến 2020 tỉnh Nghệ An có 53 Cụm công nghiệp với diện tích Đến hết năm 2020, đã có 39 CCN đã thực hiện các bước đầu tư xây dựng với tổng diện tích 799,06 ha. Trong số này, đã có 23 CCN có quyết định thành lập với tổng diện tích 566,77 ha với tổng mức đầu tư hạ tầng 934,9 tỷ đồng. Quy mô các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh còn khá nhỏ, diện tích trung bình 1 Cụm công nghiệp đạt 24,2 ha. Bản đồ quy hoạch đến 2030, kế hoạch sử dụng đất, thành phố Vinh Về quy hoạch sử dụng đất đến 2030 Ngày 30/6/2022, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định số 229/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến 2030 và kế hoạch sử dụng đất đầu năm của thành phố Vinh. Theo quyết định, tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất và phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của thành phố Vinh như sau Đất nông nghiệp ha; Đất phi nông nghiệp ha; Đất chưa sử dụng 56,54 ha. Quy hoạch sử dụng đất thành phố Vinh đến năm 2030 được xây dựng dựa trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2025 của thành phố đã được phê duyệt và quy hoạch của các cấp, các ngành. Được tiến hành trên cơ sở tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của tất cả các đối tượng sử dụng đất, căn cứ định mức sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn của bộ Tài nguyên và Môi trường, của tỉnh, thành phố. Vị trí, diện tích các khu đất phải chuyển đổi mục đích sử dụng đước xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến 2030, báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến 2030, thành phố Vinh. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến 2030, thành phố Vinh Về kế hoạch sử dụng đất năm 2022 Mới đây, ngày 30/6/2022, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 230/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Vinh. Theo quyết định, diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch 2022 của thành phố Vinh, được xác định bao gồm Đất nông nghiệp ha; Đất phi nông nghiệp ha; ất chưa sử dụng 155,11 ha Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Vinh, tỷ lệ 1/ và Báo cáo thuyết minh tổng hợp, xác định các công trình, dự án thực hiện trong năm kế hoạch sử dụng đất kèm theo Quyết định này. Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Vinh Tài liệu kèm theo Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến 2030, thành phố Vinh Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022, thành phố Vinh Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022, thành phố Vinh Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến 2030, thành phố Vinh
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 52/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN 2050 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050, với những nội dung chính sau 1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch a Phạm vi quy hoạch Vùng nghiên cứu phát triển thành phố Vinh có diện tích khoảng 250 km2, bao gồm - Toàn bộ thành phố Vinh; - Toàn bộ thị xã Cửa Lò; - Huyện Nghi Lộc Toàn bộ thị trấn Quán Hành; toàn bộ các xã Nghi Xuân, Phúc Thọ, Nghi Thái, Nghi Phong, Nghi Thạch, Nghi Trường, Nghi Trung, Nghi Thịnh, Nghi Long, Nghi Khánh, Nghi Hợp, Nghi Vạn, Nghi Diên, Nghi Hoa, Nghi Thuận và một phần của xã Nghi Xá nằm phía Nam đường Nam Cấm - Cửa Lò; - Huyện Hưng Nguyên Toàn bộ xã Hưng Tây; một phần của thị trấn Hưng Nguyên, các xã Hưng Lợi, Hưng Mỹ nằm phía Bắc của quốc lộ 1 tránh thành phố Vinh, xã Hưng Đạo ở phía Bắc của quốc lộ 46 và quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố Vinh. b Ranh giới quy hoạch như sau - Phía Bắc giáp Đường Nam Cấm - Cửa Lò và sông Cấm; - Phía Nam giáp Quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố Vinh và sông Lam; - Phía Đông giáp Sông Lam đến Cửa Hội và biển Đông; - Phía Tây giáp Xã Nam Giang, huyện Nam Đàn và sông Kẻ Gai. 2. Tính chất và chức năng đô thị - Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và đầu mối giao lưu của tỉnh Nghệ An. Đầu tàu tăng trưởng và giải quyết các nhiệm vụ trọng yếu về phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung bộ; - Đô thị loại I, trung tâm của vùng Bắc Trung bộ về các lĩnh vực Tài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo. Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, đầu mối giao thông quốc gia, quốc tế. 3. Quy mô dân số và đất đai a Quy mô dân số - Quy mô dân số quy hoạch dự báo đến năm 2020 khoảng người. Trong đó dân số đô thị chiếm 78%, với tỷ lệ tăng từ 3,0% - 3,6%/năm; - Quy mô dân số quy hoạch dự báo đến năm 2030 khoảng người. Trong đó dân số đô thị chiếm 90%, với tỷ lệ tăng 2,8% - 3,3%/năm từ 2020 - 2030; - Quy mô lao động dự báo đến năm 2030 đạt khoảng người, chiếm tỷ lệ 50% dân số. Trong đó, phân bố trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp là người, chiếm tỷ lệ 5%; ngành công nghiệp và xây dựng là người, chiếm tỷ lệ 40%; ngành dịch vụ là người, chiếm tỷ lệ 55%. b Quy mô đất đai Tổng diện tích đất lập quy hoạch khoảng 250 km2, bao gồm - Đất dân dụng khoảng 114,319 km2; - Đất ngoài dân dụng khoảng 69,419 km2; - Đất khác khoảng 66,27 km2. 4. Định hướng phát triển không gian đô thị a Mô hình phát triển đô thị - Vùng quy hoạch đô thị Vinh phát triển theo mô hình “Đô thị đa cực sinh thái phi tập trung, nhất thể hóa giữa đô thị với nông thôn và tự nhiên”. - Phát triển độc lập nhưng kết nối đồng bộ 3 khu vực đô thị Vinh - Hưng Nguyên; Cửa Lò; Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam bằng các trục giao thông chính gồm + Kết nối Bắc - Nam, theo các trục Quốc lộ 1 và tuyến giao thông quy hoạch mới song song với quốc lộ 1 từ Khu Công nghiệp Nam Cấm đến đường Dũng Quyết ven sông Lam nối với quốc lộ ven biển. + Kết nối Tây Nam - Đông Bắc, theo các trục Quốc lộ 46 Vinh đi Cảng Cửa Lò; đường Trung tâm nối Hưng Nguyên - Vinh - Cửa Lò; tỉnh lộ 535 Vinh - Cửa Hội. + Kết nối Đông - Tây, theo các trục Đường N5 thuộc Khu kinh tế Đông Nam nối từ quốc lộ 1 đoạn tránh Vinh; đường nối tỉnh lộ 534 với đường Nguyễn Sinh Cung Cửa Lò; đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài; đường Nguyễn Viết Xuân; đoạn quốc lộ 46 nối quốc lộ 1 trong nội đô. + Mạng đường vành đai bao quanh khu vực quy hoạch Quốc lộ 1 đoạn tránh Vinh; đường Nam Cấm - Cửa Lò; đường Bình Minh Cửa Lò và đường ven sông Lam. - Kết nối mềm giữa các khu vực đô thị là không gian nông nghiệp - nông thôn mới và không gian thiên nhiên ven sông Lam, nhằm bảo tồn cảnh quan sinh thái tự nhiên, phát triển du lịch, gắn kết các khu danh thắng, di tích lịch sử văn hóa của vùng phụ cận. b Phân vùng phát triển đô thị Không gian đô thị Vinh được chia thành 4 phân vùng trong đó có 3 phân vùng phát triển đô thị và 01 phân vùng là khu vực liên kết, cụ thể như sau - Phân vùng thứ nhất Khu vực đô thị trung tâm, gồm phố Vinh hiện hữu và mở rộng về phía Tây thuộc huyện Hưng Nguyên. Tổng diện tích đất khoảng 110,27 km2, dân số khoảng người. Có chức năng là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, đầu mối về thương mại, du lịch, y tế, giáo dục đào tạo, công nghiệp sạch và công nghiệp công nghệ cao và các khu đô thị mới. Định hướng phát triển như sau + Khu vực trung tâm thành phố Vinh hiện hữu Cải tạo, chỉnh trang khu vực trung tâm, các khu dân cư cũ; xây dựng hoàn thành các dự án đô thị mới, các trung tâm thương mại, văn hóa - thể thao, giáo dục đào tạo,... và phát triển hạ tầng đồng bộ với khu vực đô thị Vinh hiện hữu. + Phát triển về phía Bắc Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu, phát triển các khu chức năng, khu đô thị mới hiện đại có dải cây xanh cảnh quan ngăn cách với quốc lộ 1, công viên rừng kết hợp nông thôn mới. + Phát triển về phía Đông - Đông Bắc. Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu. Phát triển các khu chức năng Khu trung tâm công cộng, trung tâm tài chính; Khu trung tâm công nghệ thông tin tại các trường đại học; bệnh viện đa khoa tỉnh và bệnh viện quốc tế; công viên sinh thái; các khu đô thị sinh thái và hệ thống du lịch sinh thái sông Lam. + Phát triển về phía Nam Phát triển không gian đô thị đến quốc lộ 1 tuyến tránh Vinh, xây dựng khu đô thị mật độ thấp, đảm bảo vùng đệm cây xanh và trữ nước. + Về phía Tây Phát triển theo các trục quốc lộ 46 mới, quốc lộ 46 cũ và trục trung tâm Vinh - Hưng Tây. Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu; phát triển khu hỗn hợp công nghiệp, đô thị, dịch vụ có diện tích khoảng ha, bao gồm vùng mở rộng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phát triển Tổ hợp khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ diện tích 750 ha. - Phân vùng thứ hai Khu vực đô thị Cửa Lò hiện hữu và mở rộng về phía Tây thuộc huyện Nghi Lộc. Tổng diện tích đất khoảng 41,99 km2, dân số khoảng người. Có chức năng là đô thị du lịch biển, đồng thời phát triển các khu đô thị mới có trọng tâm về các lĩnh vực giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, du lịch nghỉ dưỡng. Định hướng phát triển như sau + Khu vực Cửa Lò hiện hữu Chỉnh trang đô thị hiện hữu; khu vực cuối đại lộ Vinh - Cửa Lò là trung tâm đô thị mới. Xây dựng đồng bộ Trung tâm du lịch biển trong đó bố trí một số khu dịch vụ du lịch cao cấp, gắn với khai thác đảo Ngư được liên kết với đất liền bằng hệ thống cáp treo và tàu thủy cao tốc; nâng cấp, mở rộng cảng Cửa Lò theo quy hoạch được phê duyệt; phát triển dịch vụ vận tải biển; duy trì, phát triển ngành nghề hải sản trở thành làng nghề du lịch. + Khu vực phía Tây Phát triển các khu chức năng có tính chất vùng như Đô thị đại học và Khu liên hợp thể thao vùng Bắc Trung bộ. - Phân vùng thứ ba Khu vực đô thị Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam. Tổng diện tích đất khoảng 25,37 km2, dân số khoảng người. Có chức năng là trung tâm công nghiệp và đầu mối vận tải hàng hóa, đồng thời phát triển các khu đô thị mới với định hướng phát triển + Khu vực đô thị Quán Hành hiện hữu và phía Nam đường N5 Khu kinh tế Đông Nam Chỉnh trang đô thị hiện hữu, phát triển các khu đô thị mới, các trung tâm hành chính khu vực, các trung tâm thương mại đầu mối. + Khu vực phía Bắc đường N5 Phát triển các khu công nghiệp tập trung, công nghiệp công nghệ cao, khu phi thuế quan. - Phân vùng thứ tư Là vùng đệm thuộc vùng nông thôn và vùng ven của các phân vùng phát triển. Tổng diện tích đất khoảng 72,37 km2, dân số khoảng người. Bao gồm một phần diện tích đất của các xã Nghi Thái, Phúc Thọ, Nghi Phong, Nghi Xuân, Nghi Thạch, Nghi Trường, Nghi Diên, Nghi Thịnh, Nghi Khánh, Nghi Hợp, Nghi Long, Nghi Vạn thuộc huyện Nghi Lộc; một phần diện tích đất xã Hưng Tây thuộc huyện Hưng Nguyên và dải đất dọc theo đường quốc lộ 1 đoạn tránh Vinh, đường ven sông Lam. Chức năng chính là khu vực nông thôn - nông nghiệp, khu vực dự trữ phát triển và hệ thống sông hồ, là không gian đệm giữa các khu vực đô thị. Phát triển theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên cơ sở cải tạo khu dân cư nông thôn, khuyến khích xây dựng nhà ở truyền thống, bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hóa và các làng nghề, kết hợp du lịch sinh thái và đầu tư phát triển nông nghiệp năng suất cao. c Định hướng phát triển các khu chức năng - Quy hoạch trung tâm công cộng và trung tâm chuyên ngành + Trung tâm hành chính Quy hoạch trung tâm hành chính theo khu vực đô thị hiện hữu và hình thành các trung tâm hành chính mới tại các khu vực phát triển đô thị mới. Với hạt nhân là Trung tâm chính trị - hành chính cấp tỉnh và thành phố tại khu vực Quảng trường Hồ Chí Minh, sắp xếp, nâng cấp, cải tạo các cơ sở đã có. + Trung tâm tài chính - thương mại Tôn tạo, nâng cấp và mở rộng mạng lưới hệ thống trung tâm tài chính - thương mại hiện hữu khu vực đường Lê Lợi, Quang Trung, chợ Vinh, Trần Phú và đường kết hợp với các trung tâm thương mại - tài chính cấp 2. Cải tạo và nâng cấp hệ thống các chợ trong nội thị. Xây dựng các trung tâm thương mại mới tại các vùng ngoại thị. Hình thành các phố mua sắm và ẩm thực tại trung tâm thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò, xây dựng các công trình tài chính - thương mại lớn theo đại lộ Vinh - Cửa Lò. + Trung tâm khoa học - công nghệ Hoàn thiện, nâng cấp các viện nghiên cứu, Trung tâm đào tạo ứng dụng khoa học công nghệ gắn với sản xuất công nghiệp công nghệ cao trên cơ sở các công trình hiện có. Trọng điểm phát triển các cơ sở Viện nghiên cứu mới tại khu vực xã Hưng Hòa và Trung tâm nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật gắn với đào tạo tại khu vực Cửa Lò. + Trung tâm công nghệ thông tin Xây dựng mới Công viên phần mềm tại xã Nghi Phú và Trung tâm nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật tại khu vực phía Đông thành phố tại xã Hưng Hòa. + Trung tâm công nghiệp công nghệ cao Phát triển Tổ hợp khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ thuộc phạm vi mở rộng ranh giới Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và khu vực phía Nam Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. + Trung tâm giáo dục - đào tạo Cải tạo, nâng cấp các mạng lưới công trình đào tạo hiện có như Đại học Vinh, Đại học Y khoa Vinh, Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh, Đại học Kinh tế Nghệ An,... và mạng lưới các trường học phổ thông các cấp tại các khu vực đô thị và nông thôn đạt theo quy chuẩn hiện hành. Phát triển chuỗi cơ sở giáo dục - đào tạo mới Khu đô thị Đại học mới tại Cửa Lò, các trường cao đẳng dạy nghề và trường Đại học Quốc tế. Quy hoạch xây dựng một số trường học phổ thông quốc tế ở các khu vực đô thị mới và trong khu Trung tâm nghiên cứu tại xã Hưng Hòa. + Trung tâm y tế Hình thành mạng lưới khám chữa bệnh có tính chất đa khoa và chuyên khoa. Trọng điểm phát triển tại một số khu vực thuộc xã Nghi Phú; Hưng Lộc. Phát triển xây dựng mới các bệnh viện chuyên ngành. Thu hút đầu tư Bệnh viện Quốc tế. + Trung tâm văn hóa Tôn tạo, phục hồi các công trình Thành cổ, Chùa Diệc, Thành Phượng Hoàng Trung Đô - Núi Quyết, Văn Miếu, đền Nguyễn Xí. Xây dựng hoàn chỉnh đồng bộ các quảng trường. Phát triển, xây dựng Công viên rừng - văn hóa - thể thao tại khu vực Nghi Thạch, Cửa Lò, khu vực Núi Quyết - Sông Lam; Trung tâm triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, điện ảnh; Hệ thống các bảo tàng. + Trung tâm thể thao Cải tạo chỉnh trang hệ thống các công trình thể thao hiện hữu; phát triển hệ thống các công trình thể thao cấp đô thị, trọng tâm là Khu liên hợp thể thao vùng Bắc Trung bộ - Trung tâm thể thao phục vụ đào tạo thể thao thành tích cao và các công trình thi đấu tại xã Nghi Phong, huyện Nghi Lộc; xây dựng các trung tâm thể thao cấp tỉnh, thành phố và thể thao chuyên ngành. + Trung tâm du lịch Tập trung phát triển trọng điểm du lịch Cửa Lò, hình thành các khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Cửa Lò - Đảo Ngư. Phát triển các điểm du lịch, các khách sạn cao cấp, các Trung tâm lữ hành tại khu vực Vinh. Xây dựng, hình thành các tuyến du lịch tham quan và các tuyến du lịch sinh thái, khám phá Sông Lam - Núi Quyết. - Phát triển hệ thống các khu ở + Cải tạo, nâng cấp các khu dân cư cũ tại các khu vực đô thị và nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật đô thị, nâng cao mật độ xây dựng. + Xây dựng các khu dân cư mới và khu đô thị hiện đại đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đáp ứng sự gia tăng dân số đô thị trong tương lai, tại khu vực Vinh và Hưng Nguyên, Khu vực Cửa Lò, Khu vực Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam. - Phát triển công nghiệp + Quy hoạch phát triển các trung tâm công nghiệp, các khu công nghiệp và khu công nghiệp công nghệ cao tại Khu kinh tế Đông Nam, Khu công nghiệp Bắc Vinh; trọng điểm phát triển khu hỗn hợp công nghiệp, đô thị, dịch vụ phía Tây thành phố, trong đó có khu công nghiệp nằm trong Tổ hợp khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ thuộc phạm vi mở rộng ranh giới Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. + Phát triển một số cụm công nghiệp tại ngoại vi các khu vực đô thị và hình thành các làng nghề truyền thống. + Di dời các xí nghiệp gây ô nhiễm ra khỏi thành phố, phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp sạch thân thiện môi trường, công nghiệp công nghệ cao. - Phát triển hệ thống cây xanh - công viên + Hình thành mạng lưới cây xanh kết nối từ khu vực đô thị hiện hữu đến đô thị mới và hệ sinh thái tự nhiên - nông nghiệp gắn kết với 3 khu vực sinh thái là Núi Đại Huệ, Núi Cấm, Hồng Lĩnh tạo nên hệ sinh thái bền vững cho toàn đô thị. + Bảo tồn và phát triển các vành đai xanh gắn với mặt nước khu vực phía Nam, khu vực phía Tây, khu vực phía Đông và cây xanh công viên sinh thái dọc bờ biển Cửa Lò. + Phát triển các công viên rừng tại khu vực phía Tây Vinh, Đông Vinh, Tây Nam Cửa Lò để tạo thành các vùng vi khí hậu trong các khu vực đô thị. + Phát triển hệ thống cây xanh tạo dải phân cách dọc các tuyến giao thông chính, đường bao quanh thành phố, tăng cường hệ thống cây xanh dọc theo các tuyến phố và vườn hoa, tiểu công viên trong các khu dân cư, các cơ quan, xí nghiệp. - Phát triển Khu vực nông nghiệp - nông thôn, vùng đệm + Phát triển các khu sản xuất nông nghiệp trong khu vực nông thôn để phục vụ nhu cầu cho đô thị; hình thành làng nghề trồng hoa, cây cảnh kết hợp du lịch. + Quy hoạch bố trí sắp xếp, cải tạo các khu ở nông thôn theo định hướng quy hoạch nông thôn mới, bảo tồn phát huy các di tích lịch sử văn hóa trong các làng mạc, phát triển các mô hình nhà ở sinh thái, cộng đồng nông nghiệp sinh thái. + Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ hướng đến phát triển không gian nông thôn đậm đà truyền thống địa phương và văn minh. - Bảo tồn di sản văn hóa lịch sử và thiên nhiên Bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa Thành cổ Vinh, Khu Phượng Hoàng Trung Đô; các di tích lịch sử văn hóa, đền chùa đã được xếp hạng; các làng nghề truyền thống. Khoanh vùng quản lý bảo vệ có kiểm soát các khu vực di tích này. d Định hướng kết nối với khu vực phụ cận - Về phía Bắc - Khu kinh tế Đông Nam và huyện Diễn Châu Kết nối qua quốc lộ 1, đường cao tốc, đường ven biển; khai thác các lợi thế về đất đai, cảnh quan, di tích lịch sử để phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch. - Về phía Nam - vùng Bắc Hà Tĩnh Khai thác cảnh quan ven sông Lam phía Nam thành phố Vinh để phát triển du lịch dịch vụ kết nối với các đô thị và khu di tích văn hóa Nguyễn Du, hệ sinh thái núi Hồng Lĩnh phía Nam sông Lam thuộc tỉnh Hà Tĩnh. - Về phía Đông - ra biển Đông Khai thác lợi thế về biển để phát triển du lịch dịch vụ, khai thác và phục vụ hậu cần nghề cá; hình thành các trung tâm phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn. Khai thác đảo Ngư để xây dựng du lịch nghỉ dưỡng cao cấp. - Về phía Tây - vùng Hưng Nguyên, Nam Đàn Liên kết bằng quốc lộ 46 cũ và mới, phát triển hệ thống các công trình thương mại dịch vụ đầu mối tiêu thụ nông sản thực phẩm, các công trình dịch vụ du lịch phục vụ liên kết hệ thống các di tích văn hóa, lịch sử cách mạng. 5. Định hướng quy hoạch sử dụng đất Tổng diện tích đất lập quy hoạch khoảng 250 km2, bao gồm - Đất dân dụng khoảng 114,319 km2 gồm khu vực Vinh - Hưng Nguyên 69,468 km2, Cửa Lò 27,574 km2, Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam 15,411 km2; khu vực nông thôn 1,866 km2. - Đất ngoài dân dụng khoảng 69,419 km2 gồm khu vực Vinh - Hưng Nguyên 40,805 km2, Cửa Lò 14,42 km2, Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam 9,963 km2; khu vực nông thôn 4,23 km2. - Đất khác khoảng 66,27 km2 chủ yếu ở khu vực nông thôn và vùng ven. 6. Định hướng thiết kế đô thị - Vùng lõi đô thị Vinh Thiết kế khu vực Quảng trường Hồ Chí Minh, quần thể công viên Trung tâm, công viên Nguyễn Tất Thành và hệ thống các cơ quan hành chính trung tâm tỉnh và thành phố theo hướng hiện đại; trục đường Quang Trung; Cải tạo khu vực chung cư cũ phía Đông đường Quang Trung thành tuyến phố hiện đại cho trung tâm đô thị; cải tạo khu vực chợ Vinh; thiết kế chỉnh trang lại khu vực bảo tồn giá trị truyền thống Lâm viên núi Quyết, Thành Cổ, Đình Làng Đỏ Hưng Dũng,... Xây dựng các công trình kiến trúc có tính chất biểu tượng, điểm nhấn tại khu vực cửa ngõ phía Nam Bến Thủy, phía Tây Hưng Nguyên và tại các khu chức năng chính như Khu trung tâm công cộng, thương mại mới tại Nghi Phú, Khu Công viên phần mềm tại Hưng Hòa, Tổ hợp khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ phía Tây thành phố,... - Vùng Quán Hành - Khu kinh tế Đông Nam Xây dựng công trình kiến trúc mang tính biểu tượng cho đô thị công nghiệp, cửa ngõ phía Bắc thành phố, bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu công nghiệp, dọc quốc lộ 1A. - Vùng đô thị Cửa Lò Xây dựng các công trình kiến trúc mang tính biểu tượng, điểm nhấn tại các khu vực trung tâm đô thị du lịch biển và Khu đô thị Đại học; thiết kế khu vực Quảng trường mới tại điểm kết thúc đại lộ Vinh - Cửa Lò. Phát triển các không gian cây xanh mặt nước ven biển. - Vùng nông thôn Cải tạo và xây dựng nông thôn mới trên cơ sở giữ gìn cấu trúc không gian làng, xã truyền thống; bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng và cảnh quan thiên nhiên gắn với khai thác du lịch nông thôn; phát triển các mô hình nhà ở sinh thái, cộng đồng nông nghiệp sinh thái. - Phát triển trục trung tâm Hưng Tây - Vinh - Cửa Lò Là trục không gian biểu tượng mới của đô thị, dải phân cách trung tâm của trục có chức năng là vành đai xanh quy mô lớn, trong dải phân cách bố trí tuyến xe buýt nhanh BRT, tích hợp dải phân cách với không gian mở của đô thị, công trình công cộng - văn hóa, giao thông. Hai bên đường xây dựng các trung tâm khu đô thị mới cao tầng hiện đại, có mật độ xây dựng cao và có không gian cây xanh cảnh quan ngăn cách. - Phát triển trục cảnh quan tự nhiên sông Lam, sông Đào, sông Kẻ Gai Thiết kế đô thị sinh thái ven sông kết hợp với thoát nước, môi trường sinh thái, giao thông thủy. 7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị a Giao thông - Giao thông đối ngoại + Đường không Nâng cấp cảng hàng không Vinh phù hợp với quy hoạch phát triển ngành hàng không đã được phê duyệt. + Đường sắt Cải tạo nhà ga đường sắt hiện hữu; Quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc và bố trí nhà ga đường sắt cao tốc tại xã Hưng Tây huyện Hưng Nguyên theo quy hoạch phát triển ngành được duyệt. + Đường bộ . Quy hoạch đường cao tốc Bắc Nam nằm phía Tây thành phố, mặt cắt 8 làn xe rộng 100 m. Bố trí điểm kết nối với đô thị tại giao điểm với trục Hưng Tây - Vinh - Cửa Lò nút giao khác mức. Mở rộng quốc lộ 1A đoạn Nam Cấm - Quán Bánh có mặt cắt ngang rộng 100 m; quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Vinh có mặt cắt ngang rộng 100 m; quốc lộ ven biển đi qua Cửa Lò có mặt cắt ngang rộng 60 m. Xây dựng cầu Cửa Hội, cầu Hưng Hòa qua sông Lam kết nối với huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh. . Hệ thống bến xe khách liên tỉnh gồm Bến xe phía Bắc tại xã Nghi Kim, bến xe phía Tây tại xã Hưng Đạo Hưng Nguyên, bến xe phía Nam tại xã Hưng Lợi. + Đường thủy Xây dựng cảng Cửa Lò theo quy hoạch được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt là khu bến cảng tổng hợp, phục vụ trực tiếp Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tiếp chuyển hàng hóa quá cảnh cho Lào, Đông Bắc Thái Lan tiếp nhận cỡ tàu từ DWT đến DWT kết hợp bến du thuyền phục vụ phát triển du lịch. Xây dựng cảng Cửa Hội là cảng cá của vùng, tiếp nhận cỡ tàu từ 400 - 1000 DWT. Tổ chức hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên cơ sở kết nối sông Lam, sông Đào, sông Kẻ Gai. Chuyển đổi cảng Bến Thủy từ cảng hàng hóa trở thành cảng hành khách và phục vụ du lịch. - Giao thông đối nội + Nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống đường giao thông nội thị hiện hữu. Phát triển mạng lưới đường nội thị theo mạng ô bàn cờ, hình thành các trục chính theo hướng Nam - Bắc, Đông - Tây đảm bảo quy chuẩn xây dựng. + Xây dựng tuyến xe buýt nhanh BRT hiện đại trên trục Vinh - Cửa Lò, các tuyến xe buýt nội thị liên kết với các vùng phụ cận; bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng hệ thống đường sắt đô thị với tàu điện ngầm sau năm 2030 vào thời điểm thích hợp. + Xây dựng hệ thống các trạm xe buýt, bãi đậu xe công cộng kể cả bãi ngầm phục vụ giao thông công cộng. b Chuẩn bị kỹ thuật - San nền + Đảm bảo mục tiêu cốt nền cao hơn mực nước sông ngòi trong khu vực đối với chu kỳ mưa thiết kế 100 năm theo tiêu chuẩn đô thị loại I. + Cốt nền cho các khu vực được xác định theo kết quả mô hình tính toán có xét đến các quy hoạch tiêu thủy vùng Nam Hưng Nghi và thành phố Vinh. Cao độ san nền cho 5 khu vực như sau Khu vực sông Kẻ Gai 3,5 - 4,5 m; Khu vực Khu kinh tế Đông Nam 4,0 - 4,5 m; Khu vực Cửa Lò 3,5 - 4,0 m; Khu vực Cửa Hội 3,5 - 4,0 m; Khu vực sông Rào Đừng 3,5 - 4,5 m. - Thoát nước mưa Nâng cấp, cải tạo hệ thống các sông dẫn chính thoát ra ngoài đô thị như sông Kẻ Gai, sông Đào, sông Cấm, sông Rào Đừng, Xây dựng hệ thống kênh cấp I, cấp II của các khu vực đô thị kết hợp xây dựng một số khu vực hồ điều hòa thành phố Vinh tại huyện Nghi Lộc. Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng trong khu vực đô thị dọc theo đường giao thông, thoát nước chảy tự nhiên. Mở rộng kênh thoát nước trong đô thị, bố trí 10 trạm bơm tiêu úng tại các khu vực phù hợp. c Cấp nước - Tổng nhu cầu cấp nước đô thị tính đến năm 2030 là m3/ngày đêm. - Nguồn nước Nguồn nước mặt được lấy từ sông Đào và nguồn nước ngầm lấy tại khu vực Cửa Lò và Nam Cấm. - Nhà máy nước Nâng cấp, xây mới các nhà máy nước đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu dùng nước cho khu quy hoạch, gồm Nhà máy nước Hưng Vĩnh công suất m3/ngày đêm; Nhà máy nước Cửa Lò công suất m3/ngày đêm; Nhà máy nước Hưng Nguyên công suất m3/ngày đêm; Nhà máy nước Nghi Diên công suất m3/ngày đêm; Nhà máy nước Cầu Bạch công suất m3/ngày đêm; Nhà máy nước Nam Khu kinh tế Đông Nam công suất m3/ngày đêm. - Mạng lưới truyền tải và phân phối Xây dựng mạng lưới truyền tải và phân phối dạng vòng khép kín. Xây dựng trạm bơm tăng áp cho từng khu vực phân phối nước đảm bảo đủ áp lực cho khu vực. d Cấp điện và chiếu sáng - Tổng nhu cầu phụ tải toàn khu quy hoạch đến năm 2030 là 840 MVA. - Nguồn điện sử dụng nguồn của lưới điện Quốc gia. - Nâng cấp các trạm biến áp trung gian đảm bảo đáp ứng nhu cầu phụ tải, bao gồm Trạm trung gian Hưng Đông 110/22 KV - 3*63 MVA; Trạm trung gian Khu công nghiệp Nam Cấm 110/22 KV - 2*63 + 1*25 MVA; Trạm trung gian Quán Hành 110/22 KV - 1*63 MVA; Trạm trung gian Cửa Lò 110/22 KV - 2*63 MVA; Trạm trung gian Cơ sở 2 Đại học Vinh 110/22 KV - 3*25 MVA; Trạm trung gian Bến Thủy 110/22 KV - 2*63+1*25 MVA; Trạm trung gian Hưng Hòa 110/22 KV - 1 *40 MVA. - Cải tạo các đường dây cao áp 220 KV, 110 KV, 35 KV đảm bảo hợp lý với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông. Cải tạo đồng bộ mạng lưới trung áp về 22 KV để tạo hiệu quả trong quản lý, đồng thời bố trí đường dây trung áp 22 KV trong đô thị đi ngầm đảm bảo cảnh quan. - Cải tạo, nâng cấp, mở rộng mạng lưới chiếu sáng phù hợp tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định. - Khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng tái sinh. đ Thông tin liên lạc Phát triển đầu tư xây dựng hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển thành phố thành trung tâm khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin của vùng. Hệ thống cáp được ngầm hóa tại hầu hết khu trung tâm, các đường phố lớn, các khu đô thị mới. e Thoát nước thải quản lý chất thải rắn và nghĩa trang - Thoát nước thải + Thu gom theo hệ thống thoát nước riêng biệt, dẫn đến trạm xử lý tập trung. + Quy hoạch 7 khu xử lý nước thải tập trung kể cả cũ và mới cho các khu vực trên toàn bộ phạm vi đô thị, với tổng công suất m3/ngày đêm. + Giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt Đối với các khu dân cư đã có hệ thống thoát nước chung, xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng với hệ thống cống bao tách nước thải đưa về các trạm xử lý; đối với các khu vực xây mới dùng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải công nghiệp được xử lý tại nhà máy và tại khu xử lý tập trung của Khu công nghiệp trước khi thải ra môi trường. Nước thải bệnh viện được xử lý theo tiêu chuẩn quốc gia về nước thải y tế trước khi thải vào hệ thống. - Thu gom, xử lý chất thải rắn + Tổng khối lượng chất thải rắn thu gom đến năm 2030 là 2430 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị 100%, rác thải công nghiệp đạt 100%. + Đến năm 2030 tỷ lệ chôn lấp 10%, phần còn lại xử lý theo phương pháp tái sử dụng, tái chế, làm phân bón hữu cơ,... + Giải pháp Thực hiện phân loại rác tại nguồn và được thu gom tập trung về khu xử lý chất thải ở Khu xử lý Nghi Yên. Chất thải rắn độc hại được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Hưng Yên Nam. - Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ Quy hoạch xây dựng các nghĩa trang tập trung, đồng thời bố trí các nghĩa trang khu vực và vùng theo quy mô và thời gian tồn tại hợp lý, trở thành nghĩa trang sinh thái và đảm bảo vệ sinh môi trường. + Xây dựng công viên nghĩa trang sinh thái Hưng Tây diện tích 111 ha và một nghĩa trang phía Bắc ngoài phạm vi quy hoạch. Đóng cửa các nghĩa rải rác trong đô thị, khoanh vùng cải tạo để trở thành công viên nghĩa trang đối với những nghĩa trang khó giải tỏa. + Bố trí 01 nhà tang lễ thành phố tại khu vực phía Bắc thành phố Vinh hiện hữu 8. Đánh giá môi trường chiến lược a Các giải pháp chính về bảo vệ môi trường Sử dụng, khai thác các nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước; nghiêm cấm xả nước thải ra nguồn nước; duy trì và bảo vệ diện tích mặt nước, tạo vùng lưu trữ nước; tăng cường tỷ lệ và mật độ cây xanh; khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và sử dụng năng lượng sạch; kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong vấn đề môi trường. b Phân vùng kiểm soát môi trường - Giữ gìn và bảo vệ giá trị cảnh quan tự nhiên, các hệ sinh thái khu vực ven sông Lam, ven biển khu vực Cửa Lò - Nghi Lộc từ Cửa Hội đến Nghi Thiết, Đảo Ngư, khu vực Núi Quyết, khu vực Công viên trung tâm, Công viên Nguyễn Tất Thành, Quảng trường và tượng đài Hồ Chí Minh, Quảng trường Xô Viết - Nghệ Tĩnh, Bảo vệ rừng phòng hộ ven sông Lam, sông Cấm để giảm thiểu rủi ro thiên tai do biến đổi khí hậu và bảo vệ các khu công nghiệp tập trung có nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường. - Thực hiện chương trình giám sát, kiểm soát ô nhiễm tại các khu công nghiệp, các làng nghề, các khu vực khai thác khoáng sản. Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình khai thác và hoàn nguyên sau khai thác tại các khu vực khai thác. Cập nhật thông tin đối với biến đổi môi trường, phát hiện ô nhiễm để giảm thiểu thấp nhất mức độ ảnh hưởng. c Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát định kỳ về môi trường đất, nước, địa chất, không khí, tiếng ồn, rác thải, biến động hệ sinh thái tại các khu vực, các điểm có khả năng gây ra sự cố môi trường, các khu vực nhạy cảm về môi trường. 9. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư a Giao thông - Đầu tư xây dựng hoàn thành đường trung tâm Hưng Tây - Vinh - Cửa Lò và hệ thống hạ tầng kỹ thuật hai bên; quốc lộ ven biển và cầu Cửa Hội; đường Nguyễn Sỹ Sách kéo dài đến đường ven sông Lam và cầu Hưng Hòa; đường từ Khu công nghiệp Nam Cấm xuống Hưng Hòa trục song song với quốc lộ 1A về phía Đông; các tuyến đường vành đai và đường nối trung tâm thành phố; - Hoàn thành, nâng cấp một số tuyến đường nội đô quan trọng Lý Thường Kiệt, Nguyễn Viết Xuân, Lệ Ninh. - Xây dựng, nâng cấp cảng hàng không Vinh thành cảng hàng không quốc tế theo quy hoạch ngành hàng không được duyệt. - Xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng Cửa Lò. b Cấp điện Triển khai xây dựng công trình theo các quy hoạch điện được cấp thẩm quyền phê duyệt. c Cấp nước Xây dựng hoàn thành nhà máy nước Cầu Bạch, nhà máy nước Cửa Lò theo quy mô thiết kế. Xây dựng các tuyến đường ống cấp nước chính đến các khu vực tập trung công nghiệp, tập trung dân cư, các trung tâm chức năng. Cải tạo mạng lưới cấp nước thành phố Vinh. d Thoát nước mặt Xây dựng đê bao phòng chống lũ dọc sông Vinh dài khoảng 14 km, xây dựng trạm bơm chống úng, thoát nước đô thị. đ Nghĩa trang Đầu tư hoàn thành Nghĩa trang sinh thái vĩnh hằng Hưng Tây, quy mô 111 ha. e Xây dựng các dự án trọng điểm về hành chính; y tế; giáo dục; văn hóa, thể thao và du lịch - Đầu tư xây dựng hoàn thành Trung tâm hành chính Tỉnh tại phường Hưng Dũng. - Xây dựng 01 bệnh viện đa khoa Quốc tế đồng thời đầu tư xây dựng hoàn thành các bệnh viện chuyên ngành Sản nhi; U bướu; Chấn thương Chỉnh hình; Trung tâm kiểm nghiệm dược - mỹ phẩm vùng Bắc Trung bộ. - Xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Phan Bội Châu cơ sở mới; đầu tư xây dựng 01 Trường Đại học Quốc tế và 01 Trường Trung học phổ thông Quốc tế. - Xây dựng các trung tâm thể thao cấp tỉnh, thành phố và thể thao chuyên ngành tại xã Hưng Lộc, xã Hưng Hòa. - Xây dựng Đài phát thanh truyền hình đáp ứng chức năng cho vùng Bắc Trung bộ. - Đầu tư Khu du lịch cao cấp lâm viên núi Quyết - sông Lam; Khu du lịch Song Ngư Sơn tại thị xã Cửa Lò. Bảo tồn, tôn tạo toàn bộ hệ thống các di tích lịch sử văn hóa. g Xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp, khu nghiên cứu và phát triển R&D - Tập trung thu hút đầu tư xây dựng Trung tâm công nghệ thông tin và Trung tâm nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật tại khu vực Hưng Hòa; hoàn thành Dự án Công viên Công nghệ thông tin tại Nghi Phú. - Đầu tư các khu công nghiệp, khu nghiên cứu và phát triển trọng điểm tạo động lực phát triển công nghiệp Khu nghiên cứu và phát triển Cửa Lò R&D; khu công nghiệp công nghệ cao thuộc Khu kinh tế Đông Nam; Tổ hợp khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ phía Tây thành phố. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An 1. Ban hành Quy định quản lý theo đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050. 2. Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức công bố công khai đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050. 3. Tổ chức lập chương trình phát triển đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị phù hợp với đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định. 4. Chỉ đạo lập kế hoạch, chương trình cải tạo chỉnh trang đô thị, chương trình phát triển đô thị, kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội - kỹ thuật; quản lý chặt chẽ các quỹ đất dự kiến để phát triển các công trình, các khu chức năng quan trọng của đô thị theo đúng quy hoạch. 5. Xây dựng cơ chế liên quan đến tài chính, đất đai để thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật khung và thực hiện quy hoạch theo tiến độ và trình tự ưu tiên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Thứ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, - Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Nghệ An; - VPCP BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ TH, KTTH, NC, KGVX; - Lưu Văn thư, KTN 3b. KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Hoàng Trung Hải
quy hoạch xã hưng lộc thành phố vinh